số tự nhiên

  1. Học Lớp

    HL.16. Nhân một số với một hiệu

    Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: \(3 \times (7 - 5)\) và \(3 \times 7 - 3 \times 5\) Ta có: \(3 \times (7 - 5) = 3 \times 2 = 6\) \(3 \times 7 - 3 \times 5 = 21 - 15 = 6\) Vậy: \(3 \times (7 - 5) = 3 \times 7 - 3 \times 5\) Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số...
  2. Học Lớp

    HL.17. Nhân với số có hai chữ số

    Ví dụ: \(36 \times 23 = ?\) a) Ta có thể tính như sau: $\begin{array}{*{20}{l}}{36 \times 23\;\, = \,\,\,36 \times (20 + 3)}\\{\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \;\;= {\rm{ }}36 \times 20 + 36 \times 3}\\{\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \;\;= {\rm{ }}720 + 108}\\{\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \;\;= {\rm{...
  3. Học Lớp

    HL.18. Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

    Ví dụ 1: $27 \times 11 = ?$ Đặt tính và tính: $\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\, \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{27}\\{11\,}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,\,\,\,\,27\,}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,27\,\,\,\,\,\,\,}\\\hline{\,\,\,\,297}\end{array}\,\,\,$ Hai tích riêng đều bằng $27$. Khi cộng hai...
  4. Học Lớp

    HL.19. Nhân với số có ba chữ số

    Ví dụ 1: \(164 \times 123 = ?\) a) Ta có thể tính như sau: b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau: c) Trong cách tính trên: $492$ gọi là tích riêng thứ nhất. $328$ gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột (so với tích riêng thứ nhất) vì đây là...
  5. Học Lớp

    HL.20. Chia một tổng cho một số

    Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: $\left( {35 + 21} \right):7$ và $35:7 + 21:7$ Ta có: $\left( {35 + 21} \right):7\; = 56:7 = {\rm{ }}8$ $35:7 + 21:7 = 5 + 3 = 8$ Vậy: $\left( {35 + 21} \right):7 = \;35:7 + 21:7$ Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết...
  6. Học Lớp

    HL.21. Chia cho số có một chữ số

    Ví dụ 1: \(128472:6 = ?\) Vậy \(128472:6 = 21412\) Ví dụ 2: \(230859:5 = 46171 = ?\) Vậy: \(230859:5 = 46171\) (dư \(4\)).
  7. Học Lớp

    HL.22. Chia một số cho một tích

    Tính và so sánh giá trị của các biểu thức: \(24:\,\,(3 \times 2) \,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,24:3:2\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,24:2:3\) Ta có: \(\begin{array}{l}24:\,\,(3 \times 2) = 24:6 = 4\\24:3:2 = 8:2 =...
  8. Học Lớp

    HL.23. Chia một tích cho một số

    a) Tính và so sánh giá trị của các biểu thức: \((9 \times 15):3\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,9 \times (15:3\,)\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(9:3) \times 15\) Ta có: $\begin{array}{l}(9 \times 15):3\, =...
  9. Học Lớp

    HL.24. Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

    a) \(320:40 = ?\) \(320:40 = 8\,\,\,\) Nhận xét: \(320:40 = 32:4\). Khi thực hiện phép chia \(320:40\), ta có thể cùng xóa một chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như thường. b) \(32000:400 = ?\) \(32000:400 = 80\) Nhận xét: \(32000:400 = 320:4\). Khi thực hiện phép...
  10. Học Lớp

    HL.25. Chia cho số có hai chữ số

    Ví dụ 1:\(672:21 = ?\) Vậy \(672:21 = 32\). Ví dụ 2:\(779:18 = ?\) Vậy \(779:18 = 43\) (dư \(5\)). Ví dụ 3:\(8192:64 = ?\) Vậy \(8192:64 = 128\). Ví dụ 4:\(1154:62 = ?\) Vậy \(1154:62 = 18\) (dư \(38\)). Ví dụ 5:\(10105:43 = ?\) Vậy \(10105:43 = 235\).
  11. Học Lớp

    HL.26. Chia cho số có ba chữ số

    Ví dụ 1:\(1944:162 = ?\) Vậy \(1944:162 = 12\). Ví dụ 2:\(8469:241 = ?\) Vậy \(8469:241 = 35\)(dư \(34\)). Ví dụ 3:\(41535:195 = ?\) Vậy \(41535:195 = 213\). Ví dụ 4:\(80120:245 = ?\) Vậy \(80120:245 = 327\) (dư \(5\)).
  12. Học Lớp

    HL.1. Biểu thức có chứa một chữ

    Biểu thức có chứa một chữ Ví dụ: Lan có \(3\) quyển vở, mẹ cho Lan thêm … quyển vở. Lan có tất cả … quyển vở. \(3 + a\) là biểu thức có chứa một chữ. Nếu \(a = 1\) thì \(3 + a = 3 + 1 = 4\); \(4\) là một giá trị của biểu thức \(3 + a\). Nếu \(a = 2\) thì \(3 + a = 3 + 2 = 5\); \(5\) là một...
  13. Học Lớp

    HL.2. Các số có sáu chữ số

    1. Đơn vị - Chục - Trăm 2. Nghìn – Chục nghìn – Trăm nghìn Viết số: \(432\,\,516\). Đọc số: Bốn trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm mười sáu.
  14. Học Lớp

    HL.3. Hàng và lớp. So sánh các số có nhiều chữ số

    1. Hàng và lớp Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị. Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn. 2. So sánh các số có nhiều chữ số Ví dụ 1: So sánh \(99\,\,578\) và \(100\,\,000\). Số \(99\,\,578\) có ít chữ số hơn số \(100\,\,000\) nên \(99\,\,578\, <...
  15. Học Lớp

    HL.4. Triệu và lớp triệu

    1. Triệu và lớp triệu \(10\) trăm nghìn gọi là \(1\) triệu, viết là: \(1\,\,000\,\,000\). \(10\) triệu gọi là \(1\) chục triệu, viết là: \(10\,\,000\,\,000\). \(10\) chục triệu gọi là \(1\) trăm triệu, viết là: \(100\,\,000\,\,000\). Lớp triệu gồm các hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu. Chú...
  16. Học Lớp

    HL.5. Dãy số tự nhiên. Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

    I) Dãy số tự nhiên 1. a) Các số: \(0\,\,;\,\,1\,\,;\,\,2\,\,;\,\,3\,\,;\,\,...\,\,;\,\,9\,\,;\,\,10\,\,;\,\,...\,\,;\,\,100\,\,;\,\,...\,\,;\,\,1000\,\,;\,\,...\) là các số tự nhiên. Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên...
  17. Học Lớp

    HL.6. So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

    1. So sánh các số tự nhiên a) Trong hai số tự nhiên: Số nào có nhiều chữ số hơn thì số kia lớn hơn. Chẳng hạn: $100 > 99.$ Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. Chẳng hạn: $99 < 100$. Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. Chẳng hạn...
  18. Học Lớp

    HL.7. Yến, tạ, tấn. Bảng đơn vị đo khối lượng

    1. Yến, tạ, tấn. Đề-ca-gam, héc-tô-gam - Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng những đơn vị: yến, tạ, tấn. \(1\) yến \( = \,\,10kg\) \(1\) tạ \( = \,\,10\) yến \(1\) tạ \( = \,\,100kg\) \(1\) tấn \( = \,\,10\) tạ \(1\) tấn \( = \,\,1000kg\)...
  19. Học Lớp

    HL.8. Giây, thế kỉ

    1. Giây ${\bf{1}}$ giờ $ = {\rm{ }}{\bf{60}}$ phút ${\bf{1}}$ phút $ = {\rm{ }}{\bf{60}}$ giây 2. Thế kỉ ${\bf{1}}$ thế kỉ $ = {\rm{ }}{\bf{100}}$ năm Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ một (thế kỉ \(I\)). Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ hai (thế kỉ \(II\)). Từ năm $201$ đến năm $300$...
  20. Học Lớp

    HL.9. Tìm số trung bình cộng

    1. Tìm số trung bình cộng Bài toán 1: Rót vào can thứ nhất \(6\) lít dầu, rót vào can thứ hai \(4\) lít dầu. Hỏi nếu số lít dầu đó được rót đều vào \(2\) can thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu? Hướng dẫn giải chi tiết Tổng số lít dầu của \(2\) can là: \(6 + 4 = 10\) (lít) Số lít dầu rót đều vào...